Bộ Nội vụ ban hành quy định về thời hạn bảo quản tài liệu

21/12/2022 16:47 Số lượt xem: 240

Ngày 19/12, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ký ban hành Thông tư số 10/2022/TT-BNV quy định về thời hạn bảo quản tài liệu.

Theo đó, Thông tư này quy định về thời hạn bảo quản tài liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức; Thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ.

Đối tượng áp dụng gồm: Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân (gọi chung là cơ quan, tổ chức).

Thời hạn bảo quản tài liệu:

- Thời hạn bảo quản tài liệu là khoảng thời gian cần thiết để lưu giữ hồ sơ, tài liệu tính từ năm công việc kết thúc.

- Thời hạn bảo quản tài liệu hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, áp dụng đối với 13 nhóm tài liệu:

+ Nhóm 1. Tài liệu tổng hợp;

+ Nhóm 2. Tài liệu quy hoạch, kế hoạch, thống kê;

+ Nhóm 3. Tài liệu tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;

+ Nhóm 4. Tài liệu lao động, tiền lương;

+ Nhóm 5. Tài liệu tài chính, kế toán, kiểm toán;

+ Nhóm 6. Tài liệu đầu tư, xây dựng;

+ Nhóm 7. Tài liệu khoa học và công nghệ;

+ Nhóm 8. Tài liệu hợp tác quốc tế;

+ Nhóm 9. Tài liệu thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực;

+ Nhóm 10. Tài liệu thi đua, khen thưởng;

+ Nhóm 11. Tài liệu pháp chế;

+ Nhóm 12. Tài liệu về hành chính, quản trị công sở;

+ Nhóm 13. Tài liệu tổ chức chính trị, chính trị - xã hội.

- Thời hạn bảo quản tài liệu hình thành trong hoạt động đặc thù của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thực hiện áp dụng các nhóm tài liệu như sau:

Đối với Hội đồng nhân dân áp dụng đối với 02 nhóm tài liệu:

+ Nhóm 1: Bầu cử;

+ Nhóm 2: Tổ chức, hoạt động của HĐND.

Đối với Ủy ban nhân dân áp dụng đối với 18 nhóm tài liệu:

+ Nhóm 1: Nội vụ;

+ Nhóm 2: Quốc phòng, an ninh;

+ Nhóm 3: Dân tộc;

+ Nhóm 4: Tư pháp

+ Nhóm 5: Kế hoạch và Đầu tư;

+ Nhóm 6: Tài chính;

+ Nhóm 7: Công thương;

+ Nhóm 8: Nông nghiệp và phát triển nông thôn;

+ Nhóm 9: Giao thông vận tải;

+ Nhóm 10: Xây dựng và quy hoạch, kiến trúc;

+ Nhóm 11: Tài nguyên và môi trường;

+ Nhóm 12: Thông tin và truyền thông;

+ Nhóm 13: Lao động, thương binh và xã hội;

+ Nhóm 14: Văn hóa, thể thao và du lịch;

+ Nhóm 15: Khoa học và công nghệ;

+ Nhóm 16: Giáo dục và đào tạo;

+ Nhóm 17: Y tế;

+ Nhóm 18: Ngoại vụ.

- Đối với tài liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức chưa được quy định tại Thông tư này, các cơ quan, tổ chức căn cứ thời hạn bảo quản của tài liệu tương ứng để xác định.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2023 và bãi bỏ các Thông tư: Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 03 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức và Thông tư số 13/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định thời hạn bảo quản tài liệu hình thành trong hoạt động của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Nguyễn Sỹ Tứ

Thống kê truy cập

Online : 5961
Đã truy cập : 138316773