Bộ trưởng Bộ Nội vụ Đỗ Thanh Bình vừa ký Quyết định số 428/QĐ-BNV ngày 14/4/2026 ban hành Kế hoạch chuyển đổi số của Bộ Nội vụ giai đoạn 2026 - 2030.
Kế hoạch chuyển đổi số của Bộ Nội vụ giai đoạn 2026 - 2030 đề ra các mục tiêu cụ thể sau:
Một là, hoàn thiện thể chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn
- Hoàn thiện thể chế chính sách, tạo điều kiện t húc đẩy chuyển đổi số trong việc phát triển cung cấp ứng dụng, dịch vụ số hỗ trợ người lao động, người có công, công chức, viên chức.
- Rà soát 100% các quy định nghiệp vụ, thiết lập hành lang pháp lý để chuẩn hóa, quản lý, tạo lập, duy trì dữ liệu đảm bảo tiêu chí “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; thúc đẩy số hóa, tạo lập dữ liệu, ưu tiên các lĩnh vực quản lý công vụ, tổ chức bộ máy và cải cách thủ tục hành chính.
- Hoàn thành 100% nhiệm vụ rà soát, tham mưu, sửa đổi các quy định hiện hành theo hướng cắt giảm tối đa các thủ tục hành chính, các thành phần hồ sơ trong thủ tục hành chính; giá trị mang lại từ việc cắt giảm để phục vụ thống kê, chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực.
- Hoàn thành 100% hệ thống thể chế số, chính sách số trên lĩnh vực công vụ, chính quyền địa phương, công chức viên chức, tiền lương, bảo hiểm xã hội, người có công, lao động, việc làm,… đáp ứng yêu cầu thời kỳ phát triển mới.
- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, nâng cao năng lực thực thi pháp luật gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát, phòng chống tiêu cực, lãng phí.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách tích hợp số hóa ngay từ thiết kế quy trình;
- Xây dựng môi trường pháp lý khuyến khích đổi mới, sáng tạo trong công chức, viên chức.
Hai là, phát triển Chính phủ số, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
Cung cấp dịch vụ số bao trùm, thông minh
- Giai đoạn năm 2026 - 2027
+ Phấn đấu 100% thủ tục hành chính lĩnh vực Nội vụ có đủ điều kiện được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
+ 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính của Bộ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
+ 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến của Bộ.
- Giai đoạn 2028 - 2030
+ Phấn đấu 99% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến của Bộ.
+ Tối thiểu 70% dữ liệu đủ điều kiện trong lĩnh vực Nội vụ được công bố dưới dạng dữ liệu mở, phục vụ người dân, doanh nghiệp và xã hội khai thác, sử dụng.
+ 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nội vụ được số hóa.
+ 80% thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công được khai thác, sử dụng lại.
Cơ quan nhà nước quản lý, chỉ đạo, điều hành thông minh, an toàn dựa trên dữ liệu
- Giai đoạn 2026 - 2027
+ 100% thủ tục hành chính nội bộ được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
+ 100% các nền tảng số của Bộ Nội vụ được hoàn thành và đưa vào sử dụng theo đúng kế hoạch.
+ 100% hồ sơ công việc tại Bộ được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc.
+ 100% chế độ báo cáo của các cơ quan được thực hiện trên Hệ thống thông tin báo cáo.
+ 100% nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao được theo dõi, giám sát, đánh giá trên môi trường điện tử.
+ 100% đạt cấp độ 3 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
+ 100% cán bộ, công chức, viên chức của Bộ được đào tạo kỹ năng số cơ bản.
+ 50% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của Bộ được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
+ Hoàn thành xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức; Cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội; Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam.
+ Triển khai 100% cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành lĩnh vực Nội vụ theo mô hình thống nhất, tập trung, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm Dữ liệu quốc gia theo lộ trình. Các cơ sở dữ liệu đảm bảo tiêu chí “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn dữ liệu.
+ 100% đạt cấp độ 4 và 90% đạt cấp độ 5 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
+ 100% hệ thống thông tin của Bộ được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
+ Sử dụng ít nhất 01 ứng dụng AI để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
+ Phấn đấu 25% đội ngũ lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương trở lên có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học, kỹ thuật, chuyển đổi số phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
+ 100% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của Bộ được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
+ 100% cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên sử dụng ứng dụng trí tuệ nhân tạo, trợ lý ảo hoặc công cụ số thông minh để hỗ trợ thực thi nhiệm vụ nhằm nâng cao hiệu suất làm việc.
+ 100% các hệ thống thông tin của Bộ phục vụ phát triển Chính phủ số được phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; được kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ.
+ 100% nhiệm vụ của Bộ thực hiện được theo dõi, quản lý, giám sát trên môi trường số.
Ba là, phát triển kinh tế số
- Hoàn thiện 100% dữ liệu số về lao động, việc làm kết nối trực tiếp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để phục vụ mục tiêu hoạch định chính sách và hỗ trợ người lao động.
- Cung cấp 100% dịch vụ trực tuyến cho phép người lao động, doanh nghiệp thực hiện toàn bộ quy trình báo cáo, kê khai, quản lý việc làm trên môi trường số.
- Thúc đẩy giao kết hợp đồng lao động điện tử, từng bước thay thế và số hóa 100% hợp đồng lao động giấy theo chuẩn dữ liệu ngành Nội vụ; bảo đảm quản lý tập trung, kết nối, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa các bộ, ngành và địa phương.
- Phấn đấu ít nhất 20.000 lượt doanh nghiệp và 500.000 lượt lao động kết nối được việc làm thông qua các nền tảng của Bộ.
Bốn là, phát triển xã hội số
- Phấn đấu 75% đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội thuộc phạm vi quản lý của ngành Nội vụ nhận trợ cấp thường xuyên thông qua phương thức chi trả không dùng tiền mặt.
- Tối thiểu 70% các nhóm đối tượng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành Nội vụ được gắn định danh điện tử thống nhất.
- Hoàn thành tạo lập và thúc đẩy chuyển đổi số lĩnh vực an sinh xã hội, kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các Bộ, ngành khác; đồng bộ dữ liệu về Trung tâm Dữ liệu quốc gia, phục vụ công tác hoạch định chính sách, quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ an sinh xã hội kịp thời, minh bạch cho người dân.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ giao các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; trên cơ sở các mục tiêu và nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này chủ động tổ chức triển khai thực hiện, trong đó xác định các nội dung nhiệm vụ cụ thể để phấn đấu đạt các chỉ tiêu đề ra thuộc trách nhiệm của đơn vị phụ trách;.../.
Chi tiết Kế hoạch tải tại đây: